Chủ Nhật, 18 tháng 9, 2016

Số tự nhiên- Bài toán có cách giải đặc biệt

Dạng 2. Bài toán có cách giải đặc biệt

1. Tìm các số tự nhiên a và b thoả mãn và (a;b)=1 (Nghĩa là a và b là hai số chỉ chia hết cho 1).

Hướng dẫn giải

Ta có: 140a+196b=174a+145b nên 2a=3b (*)

Vì (a;b)=1 và (2;3)=1 nên (*) xảy ra khi a chia hết cho 3

và b chia hết cho 2 , suy ra a=3p ; b=2q (p;q là số tự nhiên)

Thay vào (*) : 6p=6q , suy ra p=q

Vì (a;b)=1 nên (3p;2q)=1 và p=q , suy ra p=q=1. Vậy a=3 ; b=2.

2. Tìm số tự nhiên a, b, c, d nhỏ nhất sao cho: ; ;

2. Ta có 12/21= 4/7, các phân số 3/5, 4/5, 6/11 tối giãn nên tồn tại các số tự nhiên k, l, m sao cho a=3k, b=5k, b=4n, c=7n, c= 6m, d=11m. Từ các đẳng thức 5k=4n, và 7k = 6m ta có 4n5 và 7n 6 mà (4,5)=1; (7,6)=1 nên

n5, n 6 mặt khác (5,6) =1 do đó n 30

để các số tự nhiên a, b, c, d nhỏ nhất và phải khác 0 , ta chọn n nhỏ nhất bằng 30 suy ra: k =24, m=35. vậy a=72, b=120, c=210, d=385.

3. Tìm các số tự nhiên a,b thoả mãn điều kiện: và 8b - 9a = 31

3. Tìm a,b ∈ N sao cho và 8b - 9a = 31

8b - 9a = 31 ⇒ b = ∈ N ⇒ (a-1)  8 ⇒ a = 8q + 1(q ∈ N)

b =

11(9q+5) < 17(8q+1) ⇒ 37q > 38 ⇒ q > 1

29(8q+1) < 23(9q+5) ⇒ 25q < 86 ⇒ q < 4 ⇒ q ∈ {2; 3}

q = 2 ⇒ q = 3 ⇒

4.Tìm số tự nhiên nhỏ nhất, biết rằng khi chia số này cho 29 dư 5 và chia cho 31 dư 28

4. Gọi số cần tìm là: a Ta có a = 29q + 5 = 31p +28 <=> 29(q - p) = 2p + 23

Vì 2p + 23 lẻ nên( q - p) lẻ => q - p 1.

Vì a nhỏ nhất hay q-p=1=> p=3; => a=121. Vậy số cần tìm là 121

5. Tìm số tư nhiên nhỏ nhất có chữ số hàng đơn vị là 5, chia cho 11 dư 4, chia cho 13 dư 6 và chia hết cho 7.

5.

Gọi số đó là x. Theo đề bài x là giá trị nhỏ nhất

⇒ 2m + 3 = 11 ⇒ m = 4 ⇒ q = 57 ⇒ x = 35 . 57 =1985

6. Tìm số tự nhiên a biết 1960 và 2002 chia cho a có cùng số dư là 28

6. Ta có a > 28 => ( 2002 - 1960 ) a => 42 a => a = 42

7. Tìm số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số mà khi chia cho 75 có thương và số dư bằng nhau.

7. Gọi thương và số dư của phép chia đó là a (0< a <75)

Ta có số cần tìm có dạng 75.a+a=76a (1)

Mà số cần tìm là số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số (2). Từ (1), (2) số cần tìm là 988

8. Một phép chia có thương bằng 5 và số dư là 12. Nếu lấy số bị chia chia cho tổng số chia và số dư ta được thương là 3 và số dư là 18. Tìm số bị chia.

8. Gọi số bị chia là a; số chia là b (b ≠ 0)

Phép chia có thương bằng 5 số dư là 12 ⇒ a = 5b+12

Số bị chia chia cho tổng số chia và số dưđược thương là 3 và số dư là 18

⇒ a = (b +12). 3 + 18 = 3b + 54⇒ 5b + 12 = 3b + 54 ⇒ b = 21 ⇒ a = 117. Vậy số bị chia là 117.

9.Chia một số tự nhiên a cho 60 được số dư là 27. Nếu chia a cho 12 thì được thương là 12. Hãy tìm số a.

9.- Do 60 là bội của 12 nên a chia 60 được số dư là 27 thì chia 12 dư 3 ( Số dư của 27 chia 12).

- a chia 12 thì được thương là 12 dư 3 nên a = 12 . 12 + 3 = 147.

- Thử lại và kết luận.

10. Người ta viết liền nhau dãy các số tự nhiên bắt đầu từ 1 : 1,2,3,4,5... Hỏi chữ số thứ 659 là chữ số nào ?

10. Từ 1->9: có 9 chữ số; Từ 10->99: có (99-10+1)x2=180 chữ số

Từ 100->999: có (999-100+1)x3=2700 chữ số

Vì 189 < 659 < 2889 nên ta đã viết đến các số có 3 chữ số.

Số chữ số dùng để viết các số có 3 chữ số là: 659 – 189 = 470 chữ số.

Số số có 3 chữ số là: 470: 3 = 156 (dư 2)

Điều đó có nghĩa là người ta đã viết được 156 số có 3 chữ số , ngoài ra cón viết được đến chữ số thứ hai của số tiếp theo.

Ta có 99 + 156 = 255, số liền sau 255 là 256, chữ số thứ hai của số này là chữ số 5. Vậy chữ số thứ 659 là chữ số 5.

11. a) Cho a, b, c, d là các số tự nhiên khác 0 và biểu thức:

M = . Hỏi M có giá trị là số tự nhiên hay không? Vì sao ?

b) Cho M = với a, b,c là các số nguyên dương bất kì. Chứng minh rằng M không thể là số nguyên

11. a) Vì a, b, c, d ∈ N* ⇒ a+b+c < a+b+c+d =>

Tương tự : ; ;

⇒ M >

Vì a, b, c, d ∈ N* ⇒ a + b + c > a + b

Tương tự : ; ;

⇒ M . Vậy 1< M < 2 nên M không là số tự nhiên.

b) Chứng minh

12. Tìm số tự nhiên n và chữ số a biết rằng: 1+ 2+ 3+ …….+ n =

12. Từ 1; 2; ………; n có n số hạng. Suy ra 1 +2 +…+ n =

Mà theo bài ra ta có 1 +2 +3+…..+n = . Suy ra = = a . 111 = a . 3.37

Suy ra: n (n+1) = 2.3.37.a

Vì tích n(n+1) Chia hết cho số nguyên tố 37 nên n hoặc n+1 Chia hết cho 37

Vì số có 3 chữ số Suy ra n+1 < 74 n = 37 hoặc n+1 = 37

+) Với n= 37 thì ( loại)

+) Với n+1 = 37 thì ( thoả mãn). Vậy n =36 và a=6 Ta có: 1+2+3+…..+ 36 = 666

13. Tìm các chữ số x ,y sao cho: C = chia hết cho 55

13. Ta có 55 =5.11 mà (5 ;1) = 1

Do đó C = 55 <=>

(1) => y = 0 hoặc y = 5

+, y= 0 : (2) => x+ 9+5 – ( 1+9 +0) 11 => x = 7

+, y =5 : (2) = > x+9 +5 – (1+9+5 ) 11 => x = 1

14. Tìm các chữ số x và y để số chia hết cho 36

14. Để số 36 ( 0 x, y 9 , x, y N )

(x+y+2) 9 => x+y = 7 hoặc x+y = 16 => x =

Vậy ta có các số: 16812; 14832; 12852; 10872; 19872; 17892

15. Tìm các chữ số chia cho 7 và chia cho 8 đều dư 2.

15. :7 và :8 dư 2. Xét b ≥ 2 ⇒ ( –2 ) 7, 8 ⇒ 7, 8 ( c<8 )

4 ⇒ 4 ⇒c = 0,4,8 ⇒ c = 0 ; 4

7⇒ 7 ⇒ ( 100a +c+80 ) 7 ⇒ [ 7( 14a +11 ) +2a +c +3 ] 7

⇒ (2a + c ) :7 dư 4

2a +c =4 ; 11 ; 18 ; 25

VÌ C 4 ( 2A + C) 2 2A+C =4; 18

8 ⇒( 100a +c ) 8 ⇒ (4a +c ) 8

  • Xét c=0 Nếu 2a+ c =4 a=2 4a +c = 8 8 Thoả mãn

NẾU 2A+ C =18 A=9 4A +C = 36 8 LOẠI

  • Xét c=4 Nếu 2a+ c =4 a=0 4a +c = 4 8 loại

NẾU 2A+ C =18 A=7 4A +C = 32 8 THOẢ MÃN

  • Xét b=0 ⇒:7, :8 dư 2 ⇒ 7 , 8

Có 78 4 ⇒ 8 ⇒loại

  • Xét b=1 ⇒ :7, :8 dư 2 ⇒ 7 , 8

8 ⇒ loại.Vậy a=2, b=2 hoặc a=7,b=6

16. Tìm số có bốn chữ số biết . 10001 = ( Trong đó a; b ; c ; d là các chữ số)

16. . 10001 = . 10000 + = =

c=1 , a=9 , d=8 , b=7 =1987

17. Tìm số tự nhiên x biết tổng các chữ số của x bằng y, tổng các chữ số của y bằng z

và x + y + z = 60.

17.Từ đầu bài ta có x là số có 2 chữ số. Đặt x =

x = 10a + b -> y = a + b, z có 2 trường hợp :

* Nếu y = a + b 9 -> z = a + b ta có : ( 10a + b) + ( a + b ) + ( a + b ) = 60 -> 4a + b = 20

b 4 -> b = 0; 4; 8 -> a = 5, 4, 3 loại a = 3, b = 8 ( do a + b > 9)

* Nếu y = a + b 10 -> z = a + b – 9 Ta có : ( 10a + b ) + ( a + b ) + ( a + b – 9 ) = 60

-> 4a + b = 23 -> a = 4 , b = 7 -> = 44, 47, 50.

18. Người ta viết các số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ 1 đến 2006 liền nhau thành một số tự nhiên L . Hỏi số tự nhiên L có bao nhiêu chữ số .

18. Có 9 số có 1 chữ số từ 1 đến 9 ; Có 90 số có 2 chữ số từ 10 đến 99

Có 900 số có 3 chữ số từ 100 đến 999

Các số có 4 chữ số là từ 1000 đến 2006 có: 2006 - 1000 + 1 = 1007 số

Số chữ số của số tự nhiên L là : 9 + 90.2 + 900.3 + 1007.4 = 6917 (chữ số )

19. Tìm số nguyên dương n nhỏ nhất sao cho sau khi viết tiếp số đó vào sau số 2014 ta được số chia hết cho 101.

19. Giả sử n có k chữ số (k1). Ta có 2014=19.101 + 95, do đó:

Suy ra: khi và chỉ khi

Với k= 1 thì khi và chỉ khi nhưng n có một chữ số nên , nên không có số n thỏa mãn đầu bài.

Với k = 2 thì suy ra , và số n nhỏ nhất được xác định bởi 6 + n = 101. Suy ra n = 95 . Đáp số: n = 95 thỏa mãn đề ra.

Thứ Sáu, 1 tháng 4, 2016

Phương pháp tìm ước chung lớn nhất và bội số chung nhỏ nhất

Trong chương trình số học lớp 6, sau khi học các khái niệm ước chung lớn nhất (ƯCLN) và bội chung nhỏ nhất (BCNN), các bạn sẽ gặp dạng toán tìm hai số nguyên dương khi biết một số yếu tố trong đó có các dữ kiện về ƯCLN và BCNN.
Phương pháp chung để giải :
1/ Dựa vào định nghĩa ƯCLN để biểu diễn hai số phải tìm, liên hệ với các yếu tố đã cho để tìm hai số.
2/ Trong một số trường hợp, có thể sử dụng mối quan hệ đặc biệt giữa ƯCLN, BCNN và tích của hai số nguyên dương a, b, đó là : ab = (a, b).[a, b], trong đó (a, b) là ƯCLN và [a, b] là BCNN của a và b. Việc chứng minh hệ thức này không khó :
Theo định nghĩa ƯCLN, gọi d = (a, b) => a = md ; b = nd với m, n thuộc Z+ ; (m, n) = 1 (*)
Từ (*) => ab = mnd2 ; [a, b] = mnd
=> (a, b).[a, b] = d.(mnd) = mnd2 = ab
=> ab = (a, b).[a, b] . (**)
Chúng ta hãy xét một số ví dụ minh họa.

Thứ Năm, 31 tháng 3, 2016

Phương pháp tìm chữ số tận cùng của một biểu thức

Tìm chữ số tận cùng của một số tự nhiên là dạng toán hay. Đa số các tài liệu về dạng toán này đều sử dụng khái niệm đồng dư, một khái niệm trừu tượng và không có trong chương trình. Vì thế có không ít học sinh, đặc biệt là các bạn lớp 6 và lớp 7 khó có thể hiểu và tiếp thu được.
Qua bài viết này, tôi xin trình bày với các bạn một số tính chất và phương pháp giải bài toán “tìm chữ số tận cùng”, chỉ sử dụng kiến thức THCS.
Chúng ta xuất phát từ tính chất sau :
Tính chất 1 :
a) Các số có chữ số tận cùng là 0, 1, 5, 6 khi nâng lên lũy thừa bậc bất kì thì chữ số tận cùng vẫn không thay đổi.
b) Các số có chữ số tận cùng là 4, 9 khi nâng lên lũy thừa bậc lẻ thì chữ số tận cùng vẫn không thay đổi.
c) Các số có chữ số tận cùng là 3, 7, 9 khi nâng lên lũy thừa bậc 4n (n thuộc N) thì chữ số tận cùng là 1.
d) Các số có chữ số tận cùng là 2, 4, 8 khi nâng lên lũy thừa bậc 4n (n thuộc N) thì chữ số tận cùng là 6.

Thứ Ba, 29 tháng 3, 2016

Cách chứng minh một số không phải là số chính phương

Trong chương trình Toán lớp 6, các em đã được học về các bài toán liên quan tới phép chia hết của một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và đặc biệt là được giới thiệu về số chính phương, đó là số tự nhiên bằng bình phương của một số tự nhiên (chẳng hạn : 0 ; 1 ; 4 ; 9 ;16 ; 25 ; 121 ; 144 ; …).
Kết hợp các kiến thức trên, các em có thể giải quyết bài toán : Chứng minh một số không phải là số chính phương. Đây cũng là một cách củng cố các kiến thức mà các em đã được học. Những bài toán này sẽ làm tăng thêm lòng say mê môn toán cho các em.

Thứ Ba, 22 tháng 3, 2016

Các bài toán đố trong đề thi học sinh giỏi toán 6- phần 2

Tiếp theo chúng tôi giới thiệu đền tất cả bạn đọc, đặc biệt là học sinh và phụ huynh lớp 6 đến những bài toán đố tiếp theo. Bên cạnh đó chúng tôi bổ sung những bài toán mang tính chất rất thường xuyên ra trong những kỳ thi. Hy vọng trong thời gian tới các bạn cũng thường xuyên theo dõi những dạng toán tiếp theo. Tất cả chúng tôi sẽ cập nhật trong thời gian tới.
Bài  1: Có 64 người đi tham quan bằng hai loại xe, loại 12 chỗ và loại 7 chỗ ngồi . Biết số người đi vừa đủ số ghế ngồi . Hỏi mỗi loại có mấy xe?
Bài 2: Tìm các cặp số tự nhiên thảo mãn: Tổng của chúng bằng 240 và ước chung lớn nhất của chúng bằng 12.

Thứ Tư, 16 tháng 3, 2016

ÔN TẬP TỔNG HỢP CHUYÊN ĐỀ SỐ TỰ NHIÊN

Bài toán 1: Tìm ba số tự nhiên liên tiếp có tổng bằng 303. Tìm số lớn nhất trong ba số đó.
Bài toán 2: Tổng của bốn số lẻ liên tiếp là 216. Tìm bốn số đó.
Bài toán 3: Tìm hai số tự nhiên, biết rằng:
          a) Tổng của chúng bằng 266 và giữa chúng chỉ có ba số lẻ
          b) Tổng của chúng bằng 310 và giữa chúng chỉ có 2 số chẵn.

Chủ Nhật, 13 tháng 3, 2016

Các bài toán đố trong đề thi học sinh giỏi toán 6- phần 1

Được trích trong quyển sách “Đề thi học sinh giỏi toán 6” của thầy giáo Nguyễn Quốc Tuấn. Những bài toán đố được tổng hợp lại thành những dạng toán rất hay. Mang tính chất tư duy cho tất cả các em học sinh muốn luôn thi học sinh giỏi toán 6. Cũng trong blog này. Chúng tôi sẽ lần lượt đăng những bài toán tương tự để các em có được nguồn tài liệu đầy đủ khi luyện thi học sinh giỏi phần này.